Trắc nghiệm Các Con sông trên Thế giới
52 con sông lớn, nhận diện qua chiều dài, châu lục và nơi đổ ra biển. Mỗi con sông đều có trang chi tiết các quốc gia mà nó chảy qua.
Phím tắt: 1–4 để chọn đáp án · Enter để tiếp tục · Esc để chơi lại
Tìm hiểu về trắc nghiệm các con sông
Bài trắc nghiệm này bao gồm 52 con sông, từ những con sông hùng vĩ như sông Nile, Amazon cho đến sông Thames. Mỗi câu hỏi cung cấp chiều dài, châu lục và biển/đại dương nơi sông đổ ra, yêu cầu bạn đoán chính xác tên con sông đó.
Các phương án gây nhiễu được chọn từ những con sông có chiều dài tương đương, tránh việc người chơi đoán mò dựa trên độ dài. Số liệu chiều dài được trích từ các nguồn uy tín phổ biến — các số liệu này có thể chênh lệch vài phần trăm tùy thuộc vào vị trí quy ước điểm đầu nguồn.
Danh sách 52 con sông, xếp theo độ dài giảm dần
| Dòng sông | Chiều dài | Châu lục | Đổ ra | Lưu vực |
|---|---|---|---|---|
| Nile | 6.650 km | Châu Phi | Mediterranean Sea | 3.254.555 km² |
| Amazon | 6.400 km | Nam Mỹ | Atlantic Ocean | 7.000.000 km² |
| Yangtze | 6.300 km | Châu Á | East China Sea | 1.800.000 km² |
| Yenisei | 5.539 km | Châu Á | Kara Sea | 2.580.000 km² |
| Yellow River | 5.464 km | Châu Á | Bohai Sea | 752.000 km² |
| Paraná | 4.880 km | Nam Mỹ | Río de la Plata | 2.582.672 km² |
| Congo | 4.700 km | Châu Phi | Atlantic Ocean | 4.014.500 km² |
| Lena | 4.400 km | Châu Á | Laptev Sea | 2.490.000 km² |
| Mekong | 4.350 km | Châu Á | South China Sea | 795.000 km² |
| Niger | 4.200 km | Châu Phi | Gulf of Guinea | 2.117.700 km² |
| Brahmaputra | 3.848 km | Châu Á | Bay of Bengal | 651.334 km² |
| Mississippi | 3.766 km | Bắc Mỹ | Gulf of Mexico | 2.980.000 km² |
| Ob | 3.650 km | Châu Á | Gulf of Ob | 2.990.000 km² |
| Volga | 3.531 km | Châu Âu | Caspian Sea | 1.360.000 km² |
| Yukon | 3.190 km | Bắc Mỹ | Bering Sea | 850.000 km² |
| Indus | 3.180 km | Châu Á | Arabian Sea | 1.165.000 km² |
| Rio Grande | 3.051 km | Bắc Mỹ | Gulf of Mexico | 607.965 km² |
| São Francisco | 2.914 km | Nam Mỹ | Atlantic Ocean | 630.000 km² |
| Danube | 2.860 km | Châu Âu | Black Sea | 817.000 km² |
| Amur | 2.824 km | Châu Á | Sea of Okhotsk | 1.855.000 km² |
| Euphrates | 2.800 km | Châu Á | Shatt al-Arab | 500.000 km² |
| Amu Darya | 2.620 km | Châu Á | Aral Sea | 534.739 km² |
| Zambezi | 2.574 km | Châu Phi | Indian Ocean | 1.390.000 km² |
| Paraguay | 2.549 km | Nam Mỹ | Paraná | 1.168.540 km² |
| Ganges | 2.525 km | Châu Á | Bay of Bengal | 1.080.000 km² |
| Kolyma | 2.513 km | Châu Á | East Siberian Sea | 644.000 km² |
| Murray | 2.508 km | Châu Đại Dương | Southern Ocean | 1.061.469 km² |
| Orange | 2.432 km | Châu Phi | Atlantic Ocean | 973.000 km² |
| Ural | 2.428 km | Châu Âu | Caspian Sea | 231.000 km² |
| Arkansas | 2.364 km | Bắc Mỹ | Mississippi | 435.122 km² |
| Colorado | 2.330 km | Bắc Mỹ | Gulf of California | 640.000 km² |
| Syr Darya | 2.212 km | Châu Á | Aral Sea | 782.617 km² |
| Dnieper | 2.201 km | Châu Âu | Black Sea | 516.300 km² |
| Irrawaddy | 2.170 km | Châu Á | Andaman Sea | 411.000 km² |
| Orinoco | 2.140 km | Nam Mỹ | Atlantic Ocean | 880.000 km² |
| Columbia | 2.000 km | Bắc Mỹ | Pacific Ocean | 668.217 km² |
| Tigris | 1.950 km | Châu Á | Shatt al-Arab | 375.000 km² |
| Don | 1.870 km | Châu Âu | Sea of Azov | 425.600 km² |
| Senegal | 1.790 km | Châu Phi | Atlantic Ocean | 337.000 km² |
| Limpopo | 1.750 km | Châu Phi | Indian Ocean | 415.000 km² |
| Mackenzie | 1.738 km | Bắc Mỹ | Beaufort Sea | 1.805.200 km² |
| Darling | 1.472 km | Châu Đại Dương | Murray | 650.000 km² |
| Rhine | 1.230 km | Châu Âu | North Sea | 185.000 km² |
| Elbe | 1.094 km | Châu Âu | North Sea | 148.268 km² |
| Vistula | 1.047 km | Châu Âu | Baltic Sea | 194.424 km² |
| Tagus | 1.038 km | Châu Âu | Atlantic Ocean | 80.100 km² |
| Loire | 1.006 km | Châu Âu | Bay of Biscay | 117.054 km² |
| Oder | 854 km | Châu Âu | Baltic Sea | 118.861 km² |
| Seine | 777 km | Châu Âu | English Channel | 78.650 km² |
| Po | 652 km | Châu Âu | Adriatic Sea | 74.000 km² |
| Thames | 346 km | Châu Âu | North Sea | 12.935 km² |
| Jordan | 251 km | Châu Á | Dead Sea | 18.300 km² |
Thêm bài trắc nghiệm
Chia sẻ bài trắc nghiệm này
Câu hỏi thường gặp
Tại sao chiều dài các con sông lại khác nhau tùy nguồn tài liệu?
Một con sông thường không có điểm bắt đầu duy nhất được thống nhất hoàn toàn. Số liệu đo đạc có sự chênh lệch tùy vào nhánh đầu nguồn nào được tính là khởi nguồn, có bao gồm nhánh ở đồng bằng châu thổ hay không, và mức độ chi tiết khi đo các đoạn uốn khúc. Số liệu ở đây là những con số phổ biến nhất và có thể chênh lệch vài phần trăm ở các tài liệu khác.
Sông Nile hay sông Amazon dài hơn?
Hầu hết tài liệu hiện nay vẫn ghi nhận sông Nile dài nhất (khoảng 6.650 km so với xấp xỉ 6.400 km của sông Amazon). Tuy nhiên, một số nghiên cứu lấy nhánh đầu nguồn khác ở Peru làm khởi nguồn thì cho rằng sông Amazon dài hơn. Dù tính theo cách nào, sông Amazon vẫn vượt trội hoàn toàn về lưu lượng nước.